Van gạt tay 1 cần AKON KVM05 ren 17mm là van phân phối thủy lực một con trượt, lưu lượng danh nghĩa 35 L/phút. Phiên bản ren BSP tiêu chuẩn dùng G3/8 cho các cổng P, T, A và B, thường được gọi là ren 17mm.
Khi chọn van cho bộ nguồn, cần xác định sơ đồ trung vị, cơ cấu hồi hoặc giữ vị trí và tùy chọn van an toàn. Gọi 0978 862 537, gửi ảnh tem và yêu cầu chuyển động để kiểm tra mã đầy đủ, giá và tình trạng hàng.

AKON KVM05 điều khiển dòng dầu thế nào?
KVM05 có thân van dạng monoblock nhỏ gọn và một con trượt điều khiển. Tay gạt dịch chuyển con trượt để nối các cổng theo sơ đồ đã chọn. Dòng này có tùy chọn dùng cho hệ thống trung tâm hở và trung tâm kín; không mặc định mọi KVM05 có cùng đường thông ở trung vị.
Catalogue quy định thân gang chịu lực, con trượt thép mạ crom cứng có thể thay thế, nắp lò xo thép, nắp tay gạt nhôm và phớt NBR trong cấu hình vật liệu tiêu chuẩn. Các tùy chọn điều khiển gồm tay gạt, joystick cơ khí hoặc cáp điều khiển từ xa; trang này dành cho mẫu thao tác tay.
Thông số van gạt tay 1 cần AKON KVM05 ren 17mm
| Thông số | Giá trị theo catalogue KVM05 |
|---|---|
| Dòng van | AKON KVM05, monoblock, một con trượt |
| Lưu lượng danh nghĩa | 35 L/phút; không gọi là lưu lượng tối đa |
| Áp suất làm việc tối đa | 315 bar |
| Áp ngược đường hồi tối đa | 30 bar; kiểm tra áp tại đường T |
| Ren tiêu chuẩn, mã A | BSP G3/8 cho P–T và A/B; thường gọi ren 17mm |
| Ren tùy chọn, mã L | UN-UNF 3/4-16 (SAE 8) cho P–T và A/B |
| Độ nhớt dầu khuyến nghị | 10–75 cSt |
| Nhiệt độ dầu khuyến nghị | −20 đến +80°C |
| Nhiệt độ môi trường | −35 đến +60°C |
| Mức nhiễm bẩn tối đa ghi trong catalogue | Class 10 (NAS 1638), 19/16 (ISO 4406) |
| Khối lượng cấu hình tiêu chuẩn | 2,10kg; tùy chọn có thể làm thay đổi cấu hình |
| Giới hạn làm kín tiêu chuẩn | Phớt NBR; đối chiếu môi chất và điều kiện vận hành |
315 bar là giới hạn làm việc tối đa, không phải áp chỉnh khi giao. Áp ngược đường hồi tối đa chỉ 30 bar, vì vậy không dùng 315 bar cho cổng T. Giá trị đặt van an toàn phải phù hợp giới hạn của toàn hệ thống.
Ren G3/8 và tùy chọn SAE 8 là hai cấu hình khác nhau. “Ren 17mm” không phải đường kính thông dầu 17mm và không xác nhận thay trực tiếp PT/NPT. Khi thay van, đối chiếu riêng chuẩn ren, kiểu làm kín, khoảng cách cổng và lỗ gá.
Đọc mã để chọn đúng phiên bản KVM05
Catalogue minh họa mã KVM05A-R(160)/SC1 ST11 K1. Đây là ví dụ cách đặt mã, không phải xác nhận cấu hình đang có trong kho. Trong đó A là tùy chọn ren; R(160) chỉ tùy chọn van an toàn và áp đặt yêu cầu; SC xác định cơ cấu định vị con trượt; ST xác định sơ đồ dầu; K xác định kiểu tay gạt.
R và Y: có van an toàn hay nút bịt?
Mã R là van an toàn chính tác động trực tiếp, điều chỉnh được. Mã Y là nút bịt thay vị trí van an toàn. Với tùy chọn R, catalogue ghi giá trị đặt mặc định 180 bar tại 15 L/phút nếu không chỉ định khác. Cần xác nhận giá trị của van giao thực tế; không coi mọi KVM05 đều có van an toàn hoặc đều được đặt 180 bar.
SC: hồi lò xo khác giữ vị trí
SC1 là cơ cấu ba vị trí hồi lò xo. SC4 giữ vị trí ở cả ba vị trí. SC2 và SC3 kết hợp hồi lò xo với giữ vị trí ở một phía tương ứng. Cơ cấu giữ vị trí tay gạt không có nghĩa xi lanh được giữ tải an toàn; đây là hai chức năng khác nhau.
ST: chọn theo xi lanh và trung vị
| Mã | Đặc điểm sơ đồ trong catalogue |
|---|---|
| ST1 | Ba vị trí, tác động kép; ở trung vị P thông T, A/B bị chặn |
| ST2 | Ba vị trí, tác động đơn ở cổng A |
| ST3 | Ba vị trí, tác động đơn ở cổng B |
| ST11 | Ba vị trí, tác động kép; ở trung vị A/B thông về thùng |
| ST4 | Ba vị trí, trung tâm kín |
Với van gạt tay 1 cần AKON KVM05 ren 17mm, cần xác nhận cả SC lẫn ST. Một van ba vị trí có thể có trung vị khác nhau; không chọn theo hình dáng tay gạt hoặc tên KVM05 riêng. Cấu hình ST11 cần được xem xét kỹ khi cơ cấu có tải có thể tự chuyển động.
Chọn theo lưu lượng bơm và yêu cầu máy
Van gạt tay 1 cần AKON KVM05 ren 17mm có lưu lượng danh nghĩa 35 L/phút. Cần xem đặc tính tổn thất áp ở lưu lượng thực tế, sơ đồ con trượt và đường hồi; không lấy riêng cỡ ren để kết luận tải nâng.
Lực xi lanh phụ thuộc áp suất và diện tích làm việc; tốc độ phụ thuộc lưu lượng và diện tích khoang dầu. Do đó nhận định “không phù hợp tải nặng” chỉ vì ren nhỏ trong bài cũ không đủ căn cứ. Với tải treo hoặc cơ cấu nâng, cần giải pháp giữ tải phù hợp; van phân phối có rò nội không thay thế van giữ tải.
Nếu cần đối chiếu dòng khác, xem AKON KV201; không chuyển thông số từ KV201 sang KVM05. Xem nhóm tại danh mục van gạt tay AKON để chọn dòng và mã.
Kích thước lắp và hướng cổng
Bản vẽ cấu hình tiêu chuẩn trong catalogue ghi các kích thước 91,5mm, 134mm và chiều tổng thể đến đầu tay gạt 263mm. Khi thiết kế gá cho van gạt tay 1 cần AKON KVM05 ren 17mm, cần đối chiếu đúng hướng đo trong bản vẽ và tùy chọn tay gạt, nắp con trượt; không coi các kích thước này là một bộ dài × rộng × cao chung cho mọi phiên bản.
Cổng P là cấp, T là hồi, A/B là công tác. Ngắt nguồn, xả áp và đỡ tải trước khi tháo mạch. Giữ đầu nối sạch, kiểm tra ren và kiểu làm kín; không dò rò rỉ bằng tay khi mạch còn áp.
Chạy thử theo quy trình máy, kiểm tra trạng thái trung vị, chuyển động và áp ngược T. Dầu phải đáp ứng độ nhớt, nhiệt độ và độ sạch yêu cầu. Không chỉnh áp lên 315 bar chỉ vì catalogue ghi giới hạn này.
Câu hỏi thường gặp
Van gạt tay 1 cần AKON KVM05 ren 17mm chịu áp bao nhiêu?
Catalogue ghi áp suất làm việc tối đa 315 bar, áp ngược tối đa 30 bar. Áp đặt của van an toàn là thông số riêng, cần xác nhận theo tùy chọn và cấu hình thực tế.
KVM05 hồi lò xo hay giữ vị trí?
Phụ thuộc mã SC: SC1 hồi lò xo ba vị trí, SC4 giữ cả ba vị trí; các mã khác có cách định vị riêng. Đồng thời cần mã ST để xác nhận sơ đồ đường dầu.
Hỏi giá van AKON KVM05 cần gửi gì?
Gửi mã đầy đủ hoặc ảnh tem, chuẩn ren, SC/ST, tùy chọn R/Y, áp đặt yêu cầu và số lượng. Liên hệ 0978 862 537 để đối chiếu phiên bản, báo giá và tình trạng hàng.
















Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.