Ống nòng xi lanh thủy lực có lòng trong gia công tinh, dùng làm phôi thân xi lanh trong chế tạo và sửa chữa. HKE Hydraulic nhận cắt lẻ theo chiều dài khách hàng yêu cầu. Bài viết có bảng tra 52 quy cách và hướng dẫn chọn ống theo đường kính trong, ngoài, chiều dài cùng các điểm cần kiểm tra trước khi gia công.
Một đoạn ống đúng đường kính chưa chắc đã phù hợp với xi lanh cần sửa. Lòng ống, chiều dày còn lại, kiểu liên kết nắp và yêu cầu của bộ phớt đều cần được đối chiếu. Hãy bắt đầu từ bản vẽ hoặc kích thước thực tế, rồi xác nhận quy cách trước khi đặt cắt.
1. Ống nòng xi lanh thủy lực: ống ben thủy lực cắt theo yêu cầu
Khách cần ống xi lanh thủy lực cắt lẻ có thể gửi HKE kích thước và chiều dài phôi. Với ống ben thủy lực dùng sửa chữa, nên đối chiếu bản vẽ hoặc nòng cũ trước khi đặt cắt.
Ống ben thủy lực, nòng xi lanh và ống nòng là các cách gọi thường gặp khi tìm phôi làm thân xi lanh. Khi đặt hàng, nên ghi đầy đủ đường kính trong × đường kính ngoài × chiều dài để tránh nhầm ống nòng với ống dẫn dầu hoặc xi lanh đã lắp hoàn chỉnh.
HKE nhận cắt lẻ theo yêu cầu, phù hợp với khách cần một đoạn phôi để sửa chữa hoặc chế tạo. Thông tin cần gửi gồm quy cách, chiều dài cắt, số lượng và yêu cầu kỹ thuật. Dịch vụ cắt không đồng nghĩa đoạn phôi đã hoàn thiện ren, rãnh, cổng dầu hoặc đủ điều kiện lắp vận hành ngay.

2. Thông số kỹ thuật và bảng tra ống nòng xi lanh thủy lực
| Hạng mục | Thông tin đối chiếu |
|---|---|
| Sản phẩm | Ống nòng làm phôi thân xi lanh thủy lực |
| Quy cách đặt hàng | Đường kính trong × đường kính ngoài × chiều dài, đơn vị mm |
| Dịch vụ | Cắt lẻ theo chiều dài khách hàng yêu cầu |
| Bảng tra cung cấp | 52 quy cách; đường kính trong 15–220 mm |
| Chiều dày thành danh nghĩa | t = (D − d)/2 |
| Mác thép | Xác nhận theo hàng cung cấp; không mặc định toàn bộ là STKM13C hoặc ST52 |
| Dung sai, độ nhám lòng ống | Đối chiếu yêu cầu bản vẽ và tài liệu của hàng cung cấp |
| Áp suất làm việc | Xác nhận theo vật liệu, kết cấu và thiết kế; không lấy trực tiếp từ cột tính tham khảo |
Cách dùng bảng tra: phần tính nhanh cho nhập kích thước tùy ý. Phần bảng tra bên dưới cho tìm 80 hoặc 80 × 92; bấm Chọn để đưa cỡ ống lên phần tính. Các kết quả phù hợp được đưa về đầu vùng bảng. Bảng dùng để đối chiếu quy cách, hàng cung cấp thực tế cần liên hệ xác nhận.
Tính nhanh theo quy cách ống nòng
Tính tham khảo theo công thức STKM13C trong tệp cung cấp, hệ số 2080. Khách có thể nhập kích thước tùy ý để tính; áp suất làm việc thực tế phải xác nhận theo vật liệu và thiết kế xi lanh.
Cách tính và đơn vị
t = (D − d)/2 mm. P = 2080 × t/d kgf/cm²; đổi sang bar bằng cách nhân 0,980665. Khối lượng lý thuyết = (D − t) × t × 0,024667 kg/m.
Chế độ chiều dày tính trực tiếp theo đường kính trong và áp suất nhập vào; đường kính ngoài tính toán không phải cam kết quy cách bán. Công thức chưa thay thế tính bền, chưa cộng dung sai và lượng dư; không dùng để đặt áp suất vận hành hoặc thử.
Tra nhanh cỡ ống – 52 quy cách đường kính nguyên
Nhập đường kính trong hoặc cỡ ống, ví dụ 50 hoặc 50 × 60.
| Trong × ngoài (mm) | Dày (mm) | Khối lượng (kg/m) | Áp suất tham khảo (bar) | |
|---|---|---|---|---|
| 15 × 21 | 3 | 1,33 | 408 | |
| 20 × 26 | 3 | 1,7 | 306 | |
| 25 × 33 | 4 | 2,86 | 326,4 | |
| 30 × 40 | 5 | 4,32 | 340 | |
| 35 × 45 | 5 | 4,93 | 291,4 | |
| 40 × 50 | 5 | 5,55 | 255 | |
| 45 × 55 | 5 | 6,17 | 226,6 | |
| 50 × 60 | 5 | 6,78 | 204 | |
| 55 × 65 | 5 | 7,4 | 185,4 | |
| 60 × 70 | 5 | 8,02 | 170 | |
| 60 × 75 | 7,5 | 12,49 | 255 | |
| 63 × 73 | 5 | 8,39 | 161,9 | |
| 63 × 76 | 6,5 | 11,14 | 210,5 | |
| 65 × 75 | 5 | 8,63 | 156,9 | |
| 65 × 80 | 7,5 | 13,41 | 235,4 | |
| 70 × 80 | 5 | 9,25 | 145,7 | |
| 70 × 83 | 6,5 | 12,27 | 189,4 | |
| 70 × 85 | 7,5 | 14,34 | 218,5 | |
| 70 × 90 | 10 | 19,73 | 291,4 | |
| 75 × 85 | 5 | 9,87 | 136 | |
| 75 × 90 | 7,5 | 15,26 | 204 | |
| 80 × 90 | 5 | 10,48 | 127,5 | |
| 80 × 92 | 6 | 12,73 | 153 | |
| 80 × 95 | 7,5 | 16,19 | 191,2 | |
| 80 × 100 | 10 | 22,2 | 255 | |
| 85 × 95 | 5 | 11,1 | 120 | |
| 85 × 100 | 7,5 | 17,11 | 180 | |
| 90 × 105 | 7,5 | 18,04 | 170 | |
| 90 × 110 | 10 | 24,67 | 226,6 | |
| 100 × 110 | 5 | 12,95 | 102 | |
| 100 × 115 | 7,5 | 19,89 | 153 | |
| 100 × 120 | 10 | 27,13 | 204 | |
| 105 × 125 | 10 | 28,37 | 194,3 | |
| 110 × 130 | 10 | 29,6 | 185,4 | |
| 115 × 125 | 5 | 14,8 | 88,7 | |
| 115 × 130 | 7,5 | 22,66 | 133 | |
| 120 × 140 | 10 | 32,07 | 170 | |
| 125 × 140 | 7,5 | 24,51 | 122,4 | |
| 125 × 145 | 10 | 33,3 | 163,2 | |
| 130 × 152 | 11 | 38,26 | 172,6 | |
| 140 × 168 | 14 | 53,18 | 204 | |
| 140 × 170 | 15 | 57,35 | 218,5 | |
| 150 × 170 | 10 | 39,47 | 136 | |
| 150 × 180 | 15 | 61,05 | 204 | |
| 160 × 185 | 12,5 | 53,19 | 159,4 | |
| 160 × 190 | 15 | 64,75 | 191,2 | |
| 170 × 200 | 15 | 68,45 | 180 | |
| 180 × 210 | 15 | 72,15 | 170 | |
| 180 × 220 | 20 | 98,67 | 226,6 | |
| 190 × 220 | 15 | 75,85 | 161 | |
| 200 × 245 | 22,5 | 123,49 | 229,5 | |
| 220 × 250 | 15 | 86,95 | 139,1 |
Quy cách theo bảng kích thước được cung cấp; đã bỏ cỡ đường kính thập phân. Khối lượng và áp suất là giá trị tính tham khảo, không phải cam kết tồn kho hoặc chịu áp của hàng HKE.
Ví dụ đọc quy cách: 63 × 73 mm có thành danh nghĩa 5 mm; 63 × 76 mm có thành danh nghĩa 6,5 mm. Hai ống có cùng lòng trong nhưng khác lượng vật liệu ở thành. Chọn loại nào còn phụ thuộc bản vẽ và phần thành phải giữ lại sau gia công.
Bảng ống nòng xi lanh thủy lực có cột khối lượng lý thuyết để tham khảo lượng vật liệu. Cột áp suất được tính từ công thức trong tệp cung cấp, không phải kết quả thử áp của sản phẩm HKE.

3. Cấu tạo và vai trò của ống nòng trong xi lanh
Ống nòng tạo khoang chứa piston và dầu. Khi xi lanh được lắp đầy đủ, áp suất tác động lên diện tích piston để tạo lực đẩy hoặc kéo. Bản thân đoạn ống phôi chưa có cơ cấu làm kín, dẫn hướng và liên kết nắp nên không thể xem như một xi lanh hoàn chỉnh.
Lòng ống là bề mặt làm việc của cụm phớt piston và dẫn hướng. Khi chọn ống nòng xi lanh thủy lực, cần phân biệt kích thước danh nghĩa với kích thước đo thực tế, đồng thời kiểm tra bề mặt tại vùng piston di chuyển.
Honing và skiving–roller burnishing là các phương pháp hoàn thiện lòng ống khác nhau. Không kết luận quy trình gia công từ ảnh sáng bóng. Dung sai và độ nhám cần được xác nhận bằng yêu cầu kỹ thuật hoặc đo kiểm, phù hợp bộ phớt được sử dụng.

4. Ứng dụng thực tế: chế tạo mới và thay nòng xi lanh
Ống nòng có thể được lựa chọn làm phôi cho xi lanh máy ép, thiết bị nâng hạ, máy cơ khí hoặc máy nông nghiệp theo thiết kế. Với chế tạo mới, chốt đường kính piston, phương án nắp, cổng dầu và chiều dài phôi trước khi đặt cắt.
Với sửa chữa, cần đối chiếu nòng cũ, piston, ty, dẫn hướng và bộ phớt. Không lấy kích thước miệng ống bị mòn làm kích thước duy nhất; vùng giữa hành trình cũng cần kiểm tra. Nếu sử dụng kích thước thay đổi, các chi tiết lắp cùng phải được đánh giá lại.
Kinh nghiệm đặt chiều dài: hành trình 300 mm không có nghĩa đặt một đoạn ống dài 300 mm. Chiều dài thân còn phụ thuộc cụm piston, chiều sâu lắp nắp, các khoảng kết cấu và lượng dư tiện hai mặt đầu.

5. So sánh ống nòng xi lanh với ống thép thông thường và xi lanh hoàn chỉnh
| Loại | Điểm cần phân biệt | Cách chọn |
|---|---|---|
| Ống nòng xi lanh thủy lực | Lòng trong được gia công tinh theo yêu cầu cụ thể | Đối chiếu lòng trong, thành ống, bề mặt và bản vẽ |
| Ống thép thông thường | Không mặc định đạt yêu cầu bề mặt và hình học cho phớt piston | Đánh giá vật liệu và khả năng gia công trước khi dùng |
| Xi lanh hoàn chỉnh | Có thân, piston, ty, nắp, phớt và kết cấu lắp | Chọn theo lực, hành trình, áp suất, kiểu lắp và điều kiện làm việc |
Ống nòng cắt lẻ phù hợp khi cần phôi, còn khách muốn lắp trực tiếp lên máy nên đối chiếu một xi lanh hoàn chỉnh. Không dùng thông số áp suất của xi lanh khác để khẳng định đoạn phôi chịu được cùng mức áp.
6. Ống xi lanh thủy lực cắt lẻ: chọn chiều dài theo công việc
Ống nòng xi lanh thủy lực cắt lẻ giúp khách chủ động chiều dài phôi cho từng đơn sửa chữa. Khi đặt ống ben thủy lực, cần xác nhận lượng dư tiện mặt đầu để đoạn cắt đủ chiều dài sau gia công.
Dịch vụ cắt lẻ giúp khách đặt chiều dài phôi phù hợp công việc, hạn chế phần vật liệu thừa phải lưu giữ. Với sửa chữa đơn chiếc, khách có thể tập trung vào quy cách cần thay thay vì tự xử lý một cây dài.
Giá trị của việc chọn đúng ống nòng xi lanh thủy lực nằm ở sự phù hợp với thiết kế: đúng lòng trong, đủ thành còn lại và có lượng dư hợp lý. Không nên chọn thành dày hơn chỉ vì cảm giác chắc hơn nếu chưa xét kết cấu lắp và khối lượng.
7. Kinh nghiệm kiểm tra ống ben thủy lực trước gia công
Kiểm tra ống nòng xi lanh thủy lực cần kết hợp đo lòng trong, quan sát bề mặt và đối chiếu thành còn lại. Với ống xi lanh thủy lực cắt lẻ, hãy chốt chiều dài, đơn vị mm và số lượng đoạn trước khi đặt hàng.
| Tình huống | Điểm cần kiểm tra | Cách tránh mua hoặc gia công sai |
|---|---|---|
| Đúng đường kính nhưng piston lắp không phù hợp | Dung sai, độ ôvan, độ côn, phớt và dẫn hướng | Đo nhiều vị trí dọc ống, hai phương vuông góc bằng dụng cụ phù hợp |
| Thay phớt vẫn có hiện tượng mất kín | Xước, rỗ lòng nòng, phớt piston, rãnh và các đường rò khác | Tìm nguyên nhân trước khi kết luận cần thay nòng |
| Thiếu chiều dài sau tiện mặt đầu | Chiều dài phôi và lượng dư | Chốt chiều dài cắt theo bản vẽ, không theo hành trình đơn thuần |
| Thành ống mỏng tại vùng gia công | Ren, rãnh, vị trí khoan cổng và chiều dày còn lại | Kiểm tra thiết kế tại tiết diện yếu, không chỉ tính thành danh nghĩa |
| Lòng ống bị gỉ hoặc bám phoi | Bảo quản, vệ sinh, che đầu ống | Giữ khô, bảo vệ bề mặt phù hợp và vệ sinh trước lắp |
Kiểm tra trước khi đặt cắt: đánh dấu đường kính trong và ngoài, xác nhận chiều dài bằng mm, ghi số lượng, yêu cầu đầu cắt và phần dư cho công đoạn tiếp theo. Khi sửa chữa, gửi thêm ảnh nòng cũ hoặc bản vẽ để tránh nhầm quy cách.

8. Lý do chọn ống nòng xi lanh thủy lực tại HKE Hydraulic
HKE có dịch vụ cắt lẻ theo yêu cầu khách hàng. Bài có bộ ảnh tổng quan, lòng ống, quy cách và ứng dụng; bảng tra giúp khách trao đổi kích thước rõ ràng trước khi đặt hàng.
Để HKE đối chiếu ống ben thủy lực, hãy gửi theo mẫu: Trong … mm × ngoài … mm × chiều dài cắt … mm; số lượng … đoạn; dùng chế tạo mới hoặc sửa chữa; yêu cầu vật liệu/dung sai nếu có. Nếu chưa xác định chiều dài phôi, gửi bản vẽ hoặc mẫu trước khi đặt cắt.
Liên hệ HKE Hydraulic: 0978 862 537. Quy cách, giá, đơn vị tính và yêu cầu cắt được xác nhận khi đặt hàng.
9. FAQ về ống nòng xi lanh thủy lực
Mua ống xi lanh thủy lực cắt lẻ tại HKE có cần mua nguyên cây không?
Không cần mua nguyên cây. HKE nhận cắt lẻ theo chiều dài khách yêu cầu. Gửi đường kính trong, ngoài, chiều dài và số lượng để đối chiếu hàng cung cấp.
Cần gửi những kích thước nào để mua ống nòng xi lanh?
Gửi đường kính trong × đường kính ngoài × chiều dài, cùng số lượng. Bổ sung bản vẽ, mác thép và dung sai yêu cầu nếu công việc có quy định riêng.
Nhìn lòng ống bóng có biết đạt H8 không?
Không. H8 là cấp dung sai kích thước; độ bóng quan sát bằng mắt không xác nhận được cấp dung sai. Cần tài liệu và đo kiểm.
Cùng đường kính trong có thay thế được cho nhau không?
Chưa đủ căn cứ. Phải đối chiếu đường kính ngoài, chiều dài, vật liệu, bề mặt và cấu trúc gia công, liên kết nắp.
Áp suất trong bảng có dùng để cài van an toàn không?
Không. Đây là giá trị tính tham khảo từ công thức của bảng STKM13C được cung cấp. Áp suất vận hành phải theo thiết kế và giới hạn đã xác nhận của toàn bộ cụm xi lanh, hệ thống.
Hành trình xi lanh có phải chiều dài cần cắt không?
Không. Hành trình là quãng dịch chuyển piston; chiều dài phôi phải tính theo kết cấu thân và lượng dư gia công.
10. Sản phẩm liên quan để đối chiếu cùng ống nòng
Khi chọn phôi, nên đối chiếu yêu cầu của xi lanh và chi tiết làm kín liên quan. Các sản phẩm sau phục vụ tham khảo cấu hình; không mặc định tương thích với mọi quy cách ống:
- Xi lanh thủy lực 150 × 200 áp 140 bar – tham khảo xi lanh hoàn chỉnh, không suy ra mức chịu áp của ống phôi.
- Phốt bụi DH/DHS – đối chiếu đường kính ty và rãnh ở đầu xi lanh.
- Phốt bụi LBH – xem bảng kích thước và biên dạng của đúng dòng phốt.
Tham khảo thêm nguyên lý gia công lòng ống tại ECOROLL. Tài liệu này dùng giải thích phương pháp, không xác nhận quy trình hoặc thông số của từng lô hàng HKE.








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.