Giới thiệu van chỉnh áp cartridge RV-02-Y1
Van chỉnh áp cartridge RV-02-Y1 là van tràn tác động trực tiếp kiểu poppet, dùng để giới hạn áp suất nhánh thủy lực. Van lắp vào khoang T-2106 trong manifold, có áp suất làm việc tối đa 210 bar và lưu lượng qua van tối đa 18 L/phút. Khi áp tại cửa 1 tăng đến vùng mở, dầu được xả từ cửa 1 sang cửa 2.
Khi thay van cũ, cần đối chiếu khoang, ren, vị trí cửa dầu và dải lò xo. Lưu lượng cần xả của nhánh phải phù hợp khả năng 18 L/phút; việc chọn van chỉ dựa vào kích thước bên ngoài dễ dẫn tới lắp sai khoang hoặc thiếu khả năng xả áp.
Thông số kỹ thuật RV-02-Y1
| Hạng mục | Thông số kỹ thuật |
|---|---|
| Mã sản phẩm | RV-02-Y1 |
| Chức năng | Van tràn cartridge tác động trực tiếp, kiểu poppet |
| Áp suất làm việc tối đa | 210 bar |
| Lưu lượng tối đa | 18 L/phút |
| Ren thân van | 3/4-16 UNF-2A, ren ngoài |
| Khoang lắp | T-2106 |
| Mô-men lắp thân van | 24,5–27,2 N·m |
| Độ lọc dầu | 25 µm hoặc tốt hơn |
| Nhiệt độ với gioăng Buna/NBR tiêu chuẩn | −30 đến +100 °C |
| Rò rỉ trong | <30 mL/phút, tại 75–85% áp cài đặt xác định ở lưu lượng 8 L/phút |
| Chiều dài tổng thể | Tối đa 61 mm |
| Đường kính thể hiện trên bản vẽ | Ø16 mm; đường kính phần lục giác qua góc Ø27,6 mm |
| Cỡ thao tác | S17 và S24 |
Dải lò xo và áp cài đặt
| Mã lò xo | Dải chỉnh áp (bar) | Mức tăng áp (bar/vòng) | Áp cài tiêu chuẩn (bar) | Áp bắt đầu mở (bar) |
|---|---|---|---|---|
| 05 | 7–47 | 10 | 35 | 25 |
| 10 | 39–98 | 19 | 80 | 58 |
| 15 | 73–171 | 37 | 160 | 130 |
| 20 | 123–210 | 62 | 200 | 170 |
Các dải trên thuộc những lò xo khác nhau. Áp bắt đầu mở thấp hơn áp cài tiêu chuẩn; mức tăng áp mỗi vòng là thông số tham chiếu, cần kiểm tra bằng đồng hồ khi hiệu chỉnh. Đường đặc tính áp suất–lưu lượng được xác định với dầu 32 cSt ở 45 °C.
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Van chỉnh áp cartridge RV-02-Y1 gồm thân van, poppet, lò xo, cơ cấu chỉnh áp và vòng làm kín. Khi lực dầu chưa thắng lực lò xo, poppet đóng đường 1 → 2. Khi áp cửa 1 tăng, poppet mở dần và dầu tràn sang cửa 2; áp tại lưu lượng xả lớn sẽ khác áp bắt đầu mở. Đường hồi từ cửa 2 cần được bố trí đúng sơ đồ mạch.
Khi kiểm tra hoặc lắp van, phải xả áp và cô lập nguồn năng lượng. Làm sạch khoang, kiểm tra gioăng và siết thân ở 24,5–27,2 N·m. Nếu biến thể có cơ cấu chỉnh được, theo dõi đồng hồ áp khi hiệu chỉnh và khóa lại sau khi đạt giá trị cần thiết. Không áp dụng thao tác chỉnh ngoài cho kiểu cài sẵn, chỉnh ẩn.
Ứng dụng thực tế
RV-02-Y1 phù hợp cụm manifold của bộ nguồn nhỏ, mạch kẹp hoặc nhánh xi lanh có nhu cầu giới hạn áp và lưu lượng xả trong khả năng 18 L/phút. Áp cài cần phù hợp tải và áp chịu được của các phần tử trong nhánh. Nếu dùng bảo vệ toàn bộ lưu lượng bơm, phải kiểm tra lưu lượng bơm ở tốc độ làm việc; bơm lớn hơn khả năng van có thể khiến áp vẫn tăng khi van đã mở.
So sánh với RV-02-Y2 và RV-03
RV-02-Y2 và RV-03 là các mã cần đối chiếu riêng khi chọn thay. Với RV-02-Y1, các mốc kiểm tra là khoang T-2106, ren 3/4-16 UNF-2A, áp tối đa 210 bar và lưu lượng tối đa 18 L/phút. Khác đường kính ngoài không đủ để suy ra mã nào có lưu lượng lớn hơn; cần kiểm tra thông số và sơ đồ từng van.
Ưu điểm nổi bật
- Thiết kế cartridge tích hợp chức năng giới hạn áp vào manifold.
- Cơ cấu poppet tác động trực tiếp, các dải lò xo rõ ràng cho nhu cầu chỉnh áp khác nhau.
- Có thông số khoang, ren và mô-men lắp để kiểm tra trước khi thay thế.
Lỗi thường gặp và cách kiểm tra
Hệ thống không đạt áp cần thiết
Kiểm tra dải lò xo và áp cài, rồi xem poppet có bị kẹt cặn hoặc mặt làm kín có hư hỏng. Đo áp cùng lưu lượng thử để phân biệt van mở sớm với rò rỉ ở phần tử khác.
Áp tăng cao khi tải nặng
Đối chiếu lưu lượng xả với giới hạn 18 L/phút, kiểm tra đường về cửa 2 và áp cài. Không kết luận chỉ cần tăng độ nén lò xo; thiếu khả năng xả cần xử lý bằng lựa chọn van hoặc thiết kế mạch phù hợp.
Rò dầu tại vị trí lắp
Kiểm tra vòng làm kín, bề mặt khoang T-2106, ren và mô-men siết. Gioăng hỏng hoặc khoang sai hình dạng có thể gây rò dù thân van bắt được ren.
Lý do chọn HKE Hydraulic
HKE Hydraulic hỗ trợ đối chiếu van chỉnh áp cartridge RV-02-Y1 theo mã van cũ, bản vẽ khoang, lưu lượng bơm và áp cần cài. Gửi đủ các thông tin này giúp xác định đúng dải lò xo và điều kiện lắp cho thiết bị tại Quy Nhơn cùng các khu vực lân cận.
FAQ
Áp suất 210 bar có phải áp cài của mọi RV-02-Y1?
210 bar là áp suất làm việc tối đa. Áp cài phụ thuộc lò xo; bảng có bốn dải 7–47, 39–98, 73–171 và 123–210 bar.
Van bắt đầu xả có đúng bằng áp cài tiêu chuẩn không?
Không. Áp bắt đầu mở và áp khi đạt lưu lượng thử là hai điều kiện khác nhau. Ví dụ lò xo 20 có áp cài tiêu chuẩn 200 bar và áp bắt đầu mở 170 bar.
Van có lắp thay mã cùng ren 3/4-16 được không?
Cần đối chiếu thêm khoang T-2106, vị trí cửa 1–2, vùng làm kín và dải lò xo trước khi xác nhận thay thế.
Sản phẩm liên quan
Xem thêm van chỉnh áp cartridge RV-02-Y2, van chỉnh áp cartridge RV-03 và danh mục van cartridge để lựa chọn theo sơ đồ và khoang lắp.




















Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.