Bơm bánh răng HGP-2A-F12R dung tích 12 cc/vòng, cho lưu lượng lý thuyết 16,8 lít/phút tại 1.400 vòng/phút. Khi muốn tăng tốc xi lanh, cần kiểm tra công suất động cơ và mạch dầu cùng với kích thước lắp bơm.
Bơm HGP-2A-F12R 12cc: chọn theo lưu lượng và tải
Bơm cung cấp lưu lượng dầu; áp suất hình thành theo tải và được giới hạn bởi mạch bảo vệ. Dung tích lớn hơn không tự làm tăng lực ép hoặc tải nâng.
Thông số dưới đây theo tài liệu đúng mẫu HKE đang bán. Không gán thông số của hãng khác chỉ vì trùng mã HGP-2A-F12R.
Thông số bơm nhông HGP-2A-F12R
Model: HGP-2A-F12R
Loại: Bơm nhông (bánh răng)
Dung tích riêng: 12 cc/vòng (12 ml/vòng).
Áp suất định mức: 180 bar (18 MPa); tối đa: 210 bar (21 MPa). Không dùng áp suất tối đa làm mức vận hành liên tục.
Tốc độ: 500–2.000 vòng/phút; định mức 1.800 vòng/phút.
Chiều quay: phải (CW), nhìn từ đầu trục.
- cốt bơm: 12.5mm
- Gờ định tâm: Ø50,77 mm.
- Cổng IN/OUT: Ø14,5 mm, kết nối mặt bích. Ren đầu nối phụ thuộc mặt bích lắp thêm.
- Mặt lắp: 4 lỗ Ø9 mm, tâm lỗ 63,5 × 63,5 mm; then bán nguyệt 4 × 16 mm.

Lưu lượng HGP-2A-F12R và so sánh F8R–F10R
| Mẫu HKE | Dung tích | Q lý thuyết tại 1.400 vòng/phút |
|---|---|---|
| HGP-2A-F8R | 8cc | 11,2 lít/phút |
| HGP-2A-F10R | 9,9cc | 13,86 lít/phút |
| HGP-2A-F12R | 12cc | 16,8 lít/phút |
Cùng tốc độ, F12R cấp lưu lượng lý thuyết cao hơn F8R 50% và F10R khoảng 21,2%. Ở cùng áp suất, nhu cầu công suất thủy lực tăng tương ứng. Lưu lượng thực tế thấp hơn do tổn thất thể tích.
| Tốc độ F12R | Lưu lượng lý thuyết |
|---|---|
| 1.400 vòng/phút | 16,8 lít/phút |
| 1.450 vòng/phút | 17,4 lít/phút |
| 1.800 vòng/phút | 21,6 lít/phút |
Chọn động cơ cho F12R: tính trước khi tăng dung tích bơm
Công thức tham khảo: P = p × Q / 600 (kW), với p là bar và Q là lít/phút. Tại 1.400 vòng/phút, Q lý thuyết = 16,8 lít/phút.
Ở 100 bar: công suất thủy lực lý thuyết 2,8 kW.
Ở 180 bar: công suất thủy lực lý thuyết 5,04 kW, chưa tính tổn thất.
Không mặc định mô tơ 4 kW phù hợp tải nặng: mức 4 kW không đủ cho điểm làm việc 180 bar và 1.400 vòng/phút nêu trên.
Tham khảo mô tơ 3 pha 4 kW cốt âm GPY/HGP-2A và mô tơ 1 pha 220V 3HP cốt âm để đối chiếu kiểu lắp. Đây không phải khuyến nghị công suất cho mọi chế độ chạy F12R.
Cần tính thêm hiệu suất, mô-men khởi động, chu kỳ tải và dự phòng trước khi chọn động cơ điện. Kiểm tra độ ăn khớp trục, gờ định tâm và chiều quay thực tế.
Năm điểm cần kiểm tra trước khi lắp
Đường kính trục Ø12,5 mm và kiểu then phải phù hợp khớp nối.
Gờ định tâm và tâm lỗ phải khớp mặt lắp; căn đồng tâm khi lắp ráp.
Kiểm tra chiều quay, mức dầu và độ kín đường hút; không chạy khô.
Đối chiếu lưu lượng cho phép của van, bộ lọc và đường ống.
Kiểm tra van an toàn và khả năng tản nhiệt theo chế độ vận hành.
Gửi ảnh tem, đầu trục, mặt lắp và hai cổng dầu để HKE đối chiếu trước khi đặt hàng.
Ứng dụng bơm HGP-2A-F12R 12cc
Ảnh minh họa ứng dụng dòng HGP-2A; cần tính chọn riêng cấu hình cho từng máy.


Có thể xem xét F12R cho các ứng dụng dưới đây khi lưu lượng, áp suất và chu kỳ tải phù hợp:
Máy ép thủy lực
Máy CNC
Hệ thống nâng hạ
Xe nâng, máy công nghiệp
Câu hỏi khi chọn bơm F12R
1. Bơm HGP-2A-F12R dùng cho máy gì?
Có thể dùng trong bộ nguồn cho máy ép, cơ cấu kẹp hoặc nâng hạ sau khi tính chọn. Không suy ra tải nâng chỉ từ dung tích 12cc.
2. Bơm HGP-2A-F12R áp suất bao nhiêu?
Theo tài liệu mẫu HKE: định mức 180 bar, tối đa 210 bar; cần phân biệt hai giới hạn này.
3. Nên dùng motor bao nhiêu kW?
Tính theo áp suất và lưu lượng tại điểm làm việc. Ví dụ 180 bar, 1.400 vòng/phút cần 5,04 kW công suất thủy lực lý thuyết, chưa gồm tổn thất.
Có thay trực tiếp bơm 12cc khác được không?
Chưa đủ cơ sở nếu chỉ biết dung tích. Cần đối chiếu trục, mặt lắp, chiều quay, cổng dầu và giới hạn vận hành.
Đối chiếu mẫu và báo giá tại HKE
Xem danh mục bơm HGP-2A hoặc gọi 0978 862 537. Cung cấp ảnh bơm cũ, thông tin động cơ và áp suất làm việc để kiểm tra cấu hình.



















Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.