Ty ben rỗng mạ crom cần được chọn theo cả đường kính ngoài, đường kính trong và chiều dài phôi. Cùng “phi 60” nhưng lỗ trong khác nhau, chiều dày thành cũng khác nhau. HKE Hydraulic cắt lẻ theo yêu cầu khách hàng, giúp đặt đoạn phôi phù hợp với kế hoạch chế tạo và sửa chữa.
Bài viết có bảng tham khảo 178 quy cách, bộ lọc ngoài–trong và ô tính khối lượng đoạn ty. Khi hỏi ty rỗng mạ crom, hãy gửi đủ kích thước thay vì chỉ tên gọi “ống xi”. Quy cách cung cấp, mác thép và trạng thái bề mặt được xác nhận theo hàng thực tế.

1. Giới thiệu ty ben rỗng mạ crom: phôi dạng ống, mạ mặt ngoài
Ty ben rỗng mạ crom còn được gọi là ty rỗng mạ crom, ống xi mạ crom hoặc ty thủy lực rỗng. Điểm nhận biết về kết cấu là thân có lỗ rỗng và mặt ngoài được mạ crom. Tên gọi không tự xác định chất lượng lòng ống, trạng thái tôi hoặc mác thép.
Khi đặt ty ben rỗng mạ crom, dùng cách ghi D ngoài × d trong × L phôi, đơn vị mm. Ví dụ 50 × 30 × 1000 mm nghĩa là đường kính ngoài 50 mm, trong 30 mm, dài 1000 mm và thành dày 10 mm. Đây là ví dụ đọc quy cách, không phải cam kết tồn kho.
2. Bảng kích thước ty rỗng mạ crom: 178 quy cách tham khảo
Bảng ty ben rỗng mạ crom dưới đây gồm 178 quy cách tham khảo từ dữ liệu đã cung cấp. Gõ “50” để tra đường kính ngoài, “50 × 30” để tìm cặp ngoài–trong; có thể kết hợp hai ô chọn. Bấm một quy cách để điền đường kính vào bộ tính khối lượng, rồi nhập chiều dài đoạn cần cắt.
Ty ben rỗng mạ crôm
Đường kính ngoài × đường kính trong × chiều dài
Bảng tham khảo từ catalogue nhà sản xuất. Quy cách, vật liệu, chiều dài và khả năng cung cấp của HKE được xác nhận khi báo giá.
Ví dụ 50 × 30 × 1000 mm: ngoài 50 mm, trong 30 mm, dài 1000 mm; thành dày 10 mm.
Tra nhanh kích thước
| Ngoài × trong mm | Dày thành mm | Khối lượng lý thuyết kg/m |
|---|---|---|
| 2.0 | 0.493 | |
| 3.0 | 0.962 | |
| 4.0 | 1.381 | |
| 3.0 | 1.11 | |
| 4.0 | 1.578 | |
| 3.0 | 1.258 | |
| 2.5 | 1.079 | |
| 6.25 | 2.428 | |
| 3.0 | 1.406 | |
| 7.5 | 3.237 | |
| 5.0 | 2.466 | |
| 3.5 | 1.856 | |
| 3.0 | 1.628 | |
| 2.5 | 1.387 | |
| 6.0 | 3.255 | |
| 4.0 | 2.368 | |
| 10.0 | 4.932 | |
| 7.5 | 4.162 | |
| 7.0 | 3.971 | |
| 5.0 | 3.083 | |
| 2.5 | 1.695 | |
| 11.0 | 5.697 | |
| 8.5 | 4.926 | |
| 8.0 | 4.735 | |
| 6.0 | 3.847 | |
| 5.0 | 3.329 | |
| 4.0 | 2.762 | |
| 10.0 | 6.165 | |
| 9.5 | 5.974 | |
| 7.5 | 5.086 | |
| 5.0 | 3.699 | |
| 8.0 | 5.524 | |
| 6.0 | 4.439 | |
| 5.0 | 3.823 | |
| 10.0 | 7.398 | |
| 8.0 | 6.313 | |
| 7.5 | 6.011 | |
| 6.0 | 5.031 | |
| 5.0 | 4.316 | |
| 10.0 | 8.632 | |
| 8.0 | 7.3 | |
| 7.5 | 6.936 | |
| 6.5 | 6.172 | |
| 5.0 | 4.932 | |
| 12.5 | 11.56 | |
| 11.0 | 10.58 | |
| 10.0 | 9.865 | |
| 8.0 | 8.286 | |
| 7.5 | 7.861 | |
| 6.0 | 6.511 | |
| 5.0 | 5.549 | |
| 12.5 | 13.101 | |
| 10.0 | 11.098 | |
| 7.5 | 8.786 | |
| 5.0 | 6.165 | |
| 14.0 | 14.501 | |
| 11.5 | 12.621 | |
| 14.0 | 15.882 | |
| 12.5 | 14.643 | |
| 10.0 | 12.331 | |
| 7.5 | 9.71 | |
| 5.0 | 6.782 | |
| 15.5 | 18.157 | |
| 11.5 | 14.606 | |
| 10.0 | 13.071 | |
| 7.5 | 10.265 | |
| 6.5 | 9.057 | |
| 5.0 | 7.152 | |
| 10.0 | 13.564 | |
| 7.5 | 10.635 | |
| 5.0 | 7.398 | |
| 15.0 | 20.346 | |
| 12.5 | 17.725 | |
| 10.0 | 14.797 | |
| 7.5 | 11.56 | |
| 5.0 | 8.015 | |
| 5.0 | 8.385 | |
| 13.5 | 20.475 | |
| 5.0 | 8.632 | |
| 15.0 | 24.045 | |
| 13.0 | 21.48 | |
| 12.5 | 20.808 | |
| 10.0 | 17.263 | |
| 7.5 | 13.41 | |
| 5.0 | 9.248 | |
| 14.5 | 25.21 | |
| 12.5 | 22.349 | |
| 10.0 | 18.496 | |
| 7.5 | 14.334 | |
| 6.0 | 11.69 | |
| 5.0 | 9.865 | |
| 15.0 | 27.744 | |
| 12.5 | 23.891 | |
| 10.0 | 19.729 | |
| 9.5 | 18.86 | |
| 7.5 | 15.259 | |
| 5.0 | 10.481 | |
| 12.5 | 25.432 | |
| 10.0 | 20.962 | |
| 7.5 | 16.184 | |
| 5.0 | 11.098 | |
| 22.5 | 43.003 | |
| 15.0 | 31.443 | |
| 14.5 | 30.574 | |
| 12.5 | 26.974 | |
| 10.0 | 22.195 | |
| 7.5 | 17.109 | |
| 5.0 | 11.714 | |
| 12.5 | 28.515 | |
| 10.0 | 23.428 | |
| 7.5 | 18.034 | |
| 5.0 | 12.331 | |
| 15.0 | 35.143 | |
| 12.5 | 30.056 | |
| 10.0 | 24.662 | |
| 7.5 | 18.959 | |
| 5.0 | 12.947 | |
| 7.0 | 18.471 | |
| 12.5 | 31.598 | |
| 5.0 | 14.18 | |
| 22.5 | 56.876 | |
| 10.0 | 28.361 | |
| 7.5 | 21.733 | |
| 5.0 | 14.797 | |
| 15.0 | 42.541 | |
| 12.5 | 36.222 | |
| 10.0 | 29.594 | |
| 7.5 | 22.658 | |
| 20.0 | 59.188 | |
| 15.0 | 46.24 | |
| 12.5 | 39.304 | |
| 10.0 | 32.06 | |
| 7.5 | 24.507 | |
| 7.5 | 25.432 | |
| 15.0 | 49.94 | |
| 12.5 | 42.387 | |
| 10.0 | 34.526 | |
| 7.5 | 26.357 | |
| 5.0 | 17.88 | |
| 12.5 | 43.928 | |
| 10.0 | 35.759 | |
| 7.5 | 27.282 | |
| 20.0 | 69.052 | |
| 15.0 | 53.639 | |
| 12.5 | 45.47 | |
| 10.0 | 36.992 | |
| 7.5 | 28.207 | |
| 5.0 | 19.113 | |
| 12.5 | 47.011 | |
| 10.0 | 38.225 | |
| 7.5 | 29.131 | |
| 5.0 | 19.729 | |
| 15.0 | 57.338 | |
| 12.5 | 48.552 | |
| 10.0 | 39.458 | |
| 12.5 | 50.094 | |
| 10.0 | 40.691 | |
| 7.5 | 30.981 | |
| 24.0 | 92.333 | |
| 20.0 | 78.917 | |
| 15.0 | 61.037 | |
| 10.0 | 41.925 | |
| 7.5 | 31.906 | |
| 12.5 | 53.176 | |
| 10.0 | 43.158 | |
| 7.5 | 32.831 | |
| 15.0 | 64.736 | |
| 12.5 | 54.718 | |
| 10.0 | 44.391 | |
| 7.5 | 33.755 | |
| 17.5 | 76.605 | |
| 15.0 | 66.586 | |
| 12.5 | 56.259 | |
| 10.0 | 45.624 | |
| 7.5 | 34.68 | |
| 15.0 | 68.436 | |
| 12.5 | 57.8 | |
| 10.0 | 46.857 |
Khối lượng tính theo kích thước danh nghĩa và khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³; chưa tính riêng lớp mạ và dung sai.
Tính khối lượng đoạn ty
Chiều dày = (ngoài − trong)/2. Khối lượng mỗi mét = π/4 × (ngoài² − trong²) × 0,00785.
Khách hàng cần đặt ty rỗng cắt lẻ: gửi đường kính ngoài × đường kính trong × chiều dài phôi và số lượng để HKE xác nhận quy cách trước khi cắt.
HKE Hydraulic · www.hkehydraulic.com · 0978 862 537
Thông số và tài liệu tham khảo
ASO H&P – A-CHROME TUBE: catalogue được cung cấp, trang 24–29; 175 quy cách hệ mm tại trang 25–29. Chiều dài thương mại 6.000–8.000 mm. Tài liệu ghi dung sai ngoài f7, Ra tối đa 0,20 µm, độ cứng lớp crôm tối thiểu 900 HV0.1. Đây là thông số dòng ASO, không tự áp dụng cho HKE.
Yee Young – YTR20B: 23 quy cách, gồm 20 quy cách trùng ASO và 3 quy cách bổ sung: 30 × 25, 73 × 63, 114 × 100 mm. Ngoài Ø25–140 mm, trong Ø20–125 mm; dài 3.000–7.500 mm. Mạ ngoài, lòng chưa hon. Lớp mạ 20 ± 5 µm; Ra ngoài 0,2–0,4 µm. Trang ghi dung sai lòng “h11”; cần hãng xác nhận ký hiệu này trước khi đặt yêu cầu kỹ thuật.
C+R Hydraulics: dải ngoài Ø12–140 mm, E355+C, dung sai ngoài f7. Không có bảng ghép ngoài–trong trên trang, nên không dùng để tự suy thêm quy cách.
Vật liệu HKE: thép; mác và trạng thái cung cấp theo chứng chỉ từng lô. Không coi E355, STKM13C và các mác khác là cùng một vật liệu.
Ứng dụng: ty rỗng mạ ngoài và ống nhiều tầng có lòng hon/lăn ép là các yêu cầu hoàn thiện khác nhau. Bảng này không xác nhận lòng đạt H7/H8 hoặc phù hợp trực tiếp với phớt piston. Không suy ra áp suất làm việc từ kích thước đơn thuần.
Đọc đúng độ cứng, độ nhám và dung sai
| Thông số kỹ thuật tham khảo | Giá trị | Cách đọc |
|---|---|---|
| Vật liệu trong mục A-CHROME TUBE | E355, E410 theo dòng | Đọc kèm trạng thái giao hàng và cơ tính |
| Độ cứng lớp crom | ≥900 HV0.1 | Không phải độ cứng HRC của toàn bộ ống |
| Độ nhám bề mặt ngoài | Tối đa 0,20 µm | Không xác nhận độ nhám lòng ống |
| Dung sai đường kính | ISO f7 | Chữ f thường; đối chiếu đường kính ngoài theo bản vẽ |
| E355 phiên bản tôi cao tần | ≥35 HRC; chiều sâu lớp tôi 1–4 mm | Bảng ghi thành tối thiểu 6 mm, ngoài tối thiểu 40 mm |
| Chiều dài thương mại ASO | 6.000–8.000 mm | HKE cắt lẻ theo chiều dài khách yêu cầu |
Cần phân biệt độ cứng lớp mạ bằng HV0.1, độ cứng vùng thép tôi bằng HRC và cơ tính nền theo tài liệu. Không lấy thông số ty đặc C45E tôi cao tần để mô tả mọi ty rỗng. Nếu bản vẽ yêu cầu chứng từ, khách nên nêu ngay khi hỏi hàng.

3. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của ty ben rỗng mạ crom
Tiết diện ty ben rỗng mạ crom có đường kính ngoài D và lỗ trong d. Chiều dày thành danh nghĩa bằng (D − d)/2. Bề mặt mạ ngoài là một yêu cầu khác với hoàn thiện lòng ống: mặt trong có thể cần gia công riêng tùy chức năng chi tiết.
Khi dùng làm cần piston, chi tiết truyền chuyển động và lực từ piston ra cơ cấu theo thiết kế xi lanh. Trong cụm nhiều tầng, mỗi ống có vai trò và yêu cầu lắp riêng. Không phải mọi phôi mạ ngoài đều có thể lắp trực tiếp vào mọi tầng xi lanh.
Đường kính ngoài và chiều dài quyết định một phần hình học; lựa chọn hoàn chỉnh còn cần vật liệu, cơ tính, dung sai, liên kết hai đầu và điều kiện sử dụng. Không suy ra áp suất làm việc hoặc tải trọng chỉ từ kích thước và độ cứng.
4. Ứng dụng ty ben rỗng mạ crom trong xi lanh
Ống mạ crom và ty piston rỗng được sử dụng trong các thiết kế xi lanh phù hợp, gồm xi lanh nhiều tầng. Khi lựa chọn để thay thế, cần đối chiếu bản vẽ và yêu cầu từng mặt làm việc thay vì chỉ đo đường kính ngoài.

Với xi lanh nhiều tầng: cần làm rõ chi tiết cần mạ ngoài, lòng cần honing/lăn ép hay chỉ làm phôi để gia công tiếp. Một tầng có yêu cầu làm kín trên mặt trong phải được xác nhận đúng dung sai và bề mặt tương ứng.

Với ty piston rỗng: thiết kế tận dụng tiết diện rỗng để giảm lượng vật liệu so với thanh đặc cùng đường kính ngoài. Đầu liên kết và cơ tính phải được chọn theo thiết kế. Hai ảnh trên là minh họa ứng dụng, không mô tả tải trọng hoặc kích thước của phôi HKE cung cấp.
5. So sánh ty ben rỗng mạ crom, ty đặc và ống nòng
| Nhóm sản phẩm | Kết cấu và yêu cầu cần phân biệt | Thông tin đặt hàng |
|---|---|---|
| Ty đặc mạ crom | Tiết diện đặc; đối chiếu bề mặt ngoài và trạng thái vật liệu | Đường kính, chiều dài, vật liệu, bản vẽ đầu ty |
| Ty ben rỗng mạ crom | Tiết diện dạng ống, mạ ngoài; lòng cần xác nhận riêng | Ngoài × trong × chiều dài, thành ống, yêu cầu mặt trong |
| Ống nòng xi lanh | Chọn theo yêu cầu mặt trong làm việc trong thiết kế | Đường kính trong, ngoài, dung sai và độ nhám lòng |
| Ống cho xi lanh nhiều tầng | Yêu cầu riêng cho từng bề mặt và từng tầng | Bản vẽ, hoàn thiện ngoài/trong, kết cấu lắp |
Không coi hai loại tương đương chỉ vì có cùng cặp đường kính. Hãy xác định chi tiết dùng ở vị trí nào và mặt nào cần làm việc với phốt, bạc dẫn hướng hoặc chi tiết lắp khác.
6. Ưu điểm ty rỗng cắt lẻ: chọn chiều dài phù hợp với thiết kế
Ty ben rỗng mạ crom có lượng vật liệu thấp hơn thanh đặc cùng đường kính ngoài, chiều dài và vật liệu. Ví dụ hình học 65 × 42 mm giảm khoảng 41,8% lượng vật liệu so với thanh đặc Ø65. Đây là so sánh tiết diện, chưa tính lớp mạ và gia công; không chứng minh hai chi tiết chịu tải tương đương.
Với khách cần đoạn phôi ngắn, dịch vụ ty rỗng cắt lẻ tại HKE giúp đặt chiều dài cho công việc cụ thể. Bộ tính trong bài cho phép nhập ngoài, trong và chiều dài tùy ý để ước tính khối lượng; kết quả không xác nhận quy cách đó có hàng.
Khối lượng lý thuyết dùng khối lượng riêng thép 7.850 kg/m³, có thể khác khối lượng cân thực tế do dung sai, vật liệu và lớp mạ. Khi cần tính vận chuyển hoặc nghiệm thu, nên phân biệt số tính tham khảo với số cân.
7. Lỗi thường gặp khi chọn ty ben rỗng mạ crom
| Tình huống dễ nhầm | Kinh nghiệm đặt phôi |
|---|---|
| Chỉ hỏi “ty rỗng phi 60” | Ghi thêm lỗ trong để xác định chiều dày thành |
| Nhìn mặt ngoài bóng rồi cho rằng lòng đã honing | Yêu cầu xác nhận hoàn thiện mặt trong riêng |
| Đặt chiều dài thành phẩm làm chiều dài phôi | Người gia công xác định lượng dư rồi gửi chiều dài cắt |
| Đặt đầu ren nhưng thiếu bước ren | Gửi bản vẽ có ren, vai lắp và kích thước liên kết |
| Nhầm HRC thép với HV lớp crom | Ghi đúng vị trí đo và đơn vị theo tài liệu |
| Dùng bảng tham khảo như danh sách tồn kho | Xác nhận quy cách cung cấp trước khi đặt cắt |
Một ví dụ dễ gặp: ty ngoài 60 mm, lỗ 36 mm có thành 12 mm; lỗ 39 mm có thành 10,5 mm. Gọi chung cả hai là “phi 60” làm mất thông tin cần thiết. Khi thay chi tiết cũ, nếu không có bản vẽ, cần đo đủ ngoài–trong và trao đổi yêu cầu gia công tiếp.

8. Lý do chọn HKE Hydraulic: ty rỗng cắt lẻ theo yêu cầu
HKE Hydraulic cắt lẻ theo yêu cầu khách hàng. Khách có thể gửi chiều dài phôi cho một đoạn hoặc nhiều đoạn phục vụ công việc chế tạo, sửa chữa. Quy cách, vật liệu và khả năng cung cấp được xác nhận khi báo hàng.
Hãy gửi yêu cầu theo mẫu: “Ty ben rỗng mạ crom D ngoài … mm × d trong … mm × dài phôi … mm; số lượng … đoạn; yêu cầu vật liệu/bề mặt …”. Nếu phải gia công hai đầu, gửi thêm bản vẽ và phân biệt phôi cắt với chi tiết hoàn thiện.
Liên hệ HKE qua 0978 862 537. Với yêu cầu kỹ thuật riêng, nêu rõ độ cứng, dung sai, chiều dày lớp mạ hoặc tài liệu cần đối chiếu trước khi đặt hàng.
9. FAQ về ty ben rỗng mạ crom
HKE có bán ty rỗng cắt lẻ không?
Để đặt ty ben rỗng mạ crom cắt lẻ tại HKE, gửi đủ đường kính ngoài, trong, chiều dài phôi và số lượng để xác nhận quy cách cung cấp.
Ghi 50 × 30 × 1000 mm có nghĩa gì?
Ngoài 50 mm, trong 30 mm, chiều dài phôi 1000 mm; thành dày danh nghĩa 10 mm. Không nên đảo thứ tự ngoài và trong khi gửi yêu cầu.
Ty rỗng mạ ngoài có mặc định lòng hon không?
Không. Hoàn thiện lòng cần đọc riêng theo dòng hàng và yêu cầu bản vẽ. Lớp mạ ngoài không xác nhận lòng đạt H7/H8 hay phù hợp trực tiếp với phốt piston.
Bảng 178 quy cách có phải toàn bộ hàng HKE đang có?
Đây là bảng tham khảo từ các nguồn nêu trong dữ liệu. HKE xác nhận quy cách, vật liệu, chiều dài và khả năng cung cấp khi báo hàng.
Ô tính có cho nhập kích thước ngoài bảng không?
Có. Nhập tùy ý ngoài lớn hơn trong và chiều dài dương để tính khối lượng lý thuyết. Kết quả tính không tạo thêm quy cách tồn kho.
Ty rỗng có nhẹ hơn và chịu tải như ty đặc không?
Với cùng ngoài, chiều dài và vật liệu, tiết diện rỗng giảm lượng vật liệu. Khả năng chịu tải vẫn phải xét theo thiết kế, không kết luận tương đương chỉ từ khối lượng.
Cần đặt phôi dài bằng chiều dài thành phẩm không?
Nếu còn gia công mặt đầu hoặc hai đầu liên kết, người gia công xác định lượng dư trước khi đặt. HKE cắt theo chiều dài phôi đã thống nhất.
10. Sản phẩm liên quan khi chọn phôi xi lanh
Xem ống nòng xi lanh thủy lực HKE để đối chiếu phôi thân xi lanh và nhu cầu cắt lẻ. Ty rỗng và ống nòng cần chọn theo vị trí sử dụng, không hoán đổi chỉ vì cùng kích thước.
Đối chiếu nhóm phốt bụi theo cụm lắp: phốt bụi DH/DHS, phốt bụi DKB và phốt bụi LBH. Chọn đúng kiểu rãnh, kích thước và yêu cầu sử dụng; phốt bụi không thay thế phốt làm kín.








Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.