Bơm bánh răng HGP-2A-F10R có dung tích 9,9 cc/vòng theo mẫu HKE xác nhận, thường gọi gọn là bơm 10cc. Tại 1.400 vòng/phút, lưu lượng lý thuyết là 13,86 lít/phút. Khi chọn bơm thay thế, cần đối chiếu cả lưu lượng, công suất động cơ và mặt lắp.
Bơm HGP-2A-F10R 9,9cc: hiểu đúng cách gọi 10cc
Ảnh giới thiệu ghi 10cc theo cách gọi làm tròn. Trong bảng thông số và phép tính dưới đây, HKE dùng thống nhất 9,9 cc/vòng. Đây là dung tích riêng mỗi vòng quay, không phải lưu lượng 9,9 lít/phút.
Thông số bơm nhông HGP-2A-F10R
| Thông số | Mẫu HKE đang bán |
|---|---|
| Dung tích riêng đã xác nhận | 9,9 cc/vòng |
| Áp suất định mức / tối đa theo ảnh thông tin HKE | 18 / 21 MPa, tương đương 180 / 210 bar |
| Tốc độ định mức theo ảnh thông tin HKE | 1.800 vòng/phút |
| Chiều quay | Phải (CW), nhìn từ đầu trục |
| Đường kính trục | Ø12,5 mm |
| Gờ định tâm | Ø50,77 mm |
| Mặt lắp | 4 lỗ Ø9 mm, tâm 63,5 × 63,5 mm |
| Cổng hút / cổng ra | Ø14,5 mm, kết nối mặt bích |
Không dùng áp suất tối đa làm mức vận hành liên tục. Cỡ ren đầu nối phụ thuộc mặt bích lắp thêm; không suy ra thân bơm có ren 1/2 inch. Các thông số trên áp dụng cho mẫu HKE giới thiệu, không đại diện cho mọi bơm trùng mã trên thị trường.
Lưu lượng HGP-2A-F10R theo tốc độ động cơ
| Tốc độ trục bơm | Lưu lượng lý thuyết |
|---|---|
| 1.400 vòng/phút | 13,86 lít/phút |
| 1.450 vòng/phút | 14,36 lít/phút |
| 1.800 vòng/phút | 17,82 lít/phút |
Công thức: Q = 9,9 × n / 1.000, với n là vòng/phút. Lưu lượng thực tế thấp hơn do tổn thất thể tích và thay đổi theo điều kiện làm việc.
Từ F8R lên F10R: thêm lưu lượng, cần kiểm tra gì?
So với HGP-2A-F8R 8cc của HKE, F10R 9,9cc tăng lưu lượng lý thuyết 23,75% ở cùng tốc độ. Nếu giữ nguyên xi lanh, tốc độ chuyển động có thể tăng, nhưng mức tăng thực tế còn phụ thuộc van, đường ống và tải.
Ở cùng áp suất, công suất thủy lực yêu cầu cũng tăng tương ứng. Riêng giới hạn áp suất phải xét theo từng mẫu; không mặc định bơm dung tích lớn hơn chịu được áp suất cao hơn.
| Mẫu bơm HKE | Dung tích | Q lý thuyết tại 1.400 vòng/phút |
|---|---|---|
| HGP-2A-F6R | 6cc | 8,4 lít/phút |
| HGP-2A-F8R | 8cc | 11,2 lít/phút |
| HGP-2A-F10R | 9,9cc | 13,86 lít/phút |
Chọn động cơ: tính ở áp suất làm việc của máy
Ví dụ tại 1.400 vòng/phút và áp suất làm việc 100 bar, công suất thủy lực lý thuyết là 100 × 13,86 / 600 = 2,31 kW. Đây chưa phải công suất động cơ cần chọn: phải tính thêm tổn thất, mô-men khởi động, chu kỳ tải và dự phòng.
Trước khi chọn động cơ điện cho bộ nguồn, hãy xác định áp suất thực tế và tốc độ xi lanh mong muốn. Không chọn công suất chỉ theo tên bơm “10cc”.
Tham khảo mô tơ cốt âm cho dòng GPY/HGP-2A
- Mô tơ 1 pha 220V 3HP (2,2 kW) cốt âm lắp GPY/HGP-2A.
- Mô tơ 3 pha 2,2 kW 3HP cốt âm Ø12,5 mm.
- Mô tơ 3 pha 4 kW cốt âm Ø12,5 mm cho bơm 2A/GPY.
- Mô tơ 3 pha 1,5 kW 2HP cốt âm Ø12,5 mm.
- Mô tơ 1 pha 0,75 kW cốt âm Ø12,5 mm.
Các liên kết trên giúp đối chiếu dòng mô tơ và kiểu lắp, không có nghĩa mọi mức công suất đều phù hợp F10R. Riêng ví dụ 100 bar ở 1.400 vòng/phút đã cần 2,31 kW công suất thủy lực lý thuyết, nên mô tơ 2,2 kW không đủ cho điểm làm việc này. Cần kiểm tra mặt lắp, độ ăn khớp trục, chiều quay và tính công suất theo tải thực tế.
Ứng dụng bơm HGP-2A-F10R trong bộ nguồn
Có thể xem xét F10R cho bộ nguồn, cơ cấu nâng hạ hoặc máy ép khi nhu cầu lưu lượng và áp suất phù hợp. Lực ép, tải nâng còn phụ thuộc xi lanh và kết cấu máy; bơm không thay thế chức năng giữ tải của van.

Đối chiếu bơm thay thế trước khi đặt hàng
- Đo trục, kiểu then, gờ định tâm và tâm lỗ lắp.
- Kiểm tra cổng dầu, mặt bích và chiều quay nhìn từ đầu trục.
- Gửi thông tin động cơ, áp suất làm việc và ảnh bơm cũ.
Xem thêm danh mục bơm bánh răng HGP-2A. Liên hệ HKE Hydraulic qua 0978 862 537 để đối chiếu mẫu, phụ kiện đi kèm và báo giá.




















Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.