Một bộ phốt mới có thể lắp vừa nhưng vẫn rò dầu nếu chiều rộng rãnh không phù hợp hoặc khe hở làm kín vượt giới hạn. Bài viết hướng dẫn đọc mã Kastas và sử dụng bảng kích thước phốt K21 gồm 708 mã để đối chiếu vật liệu, chiều cao phốt và rãnh lắp trước khi yêu cầu báo giá.
Tra bảng kích thước phốt K21 · So sánh PU và NBR · Gửi thông số nhận tư vấn
Phốt Kastas K21 dùng ở đâu trong xi lanh?
Phốt K21 có thể dùng tại vị trí làm kín ty hoặc làm kín piston, tùy theo thiết kế rãnh lắp. Khi lắp ở đầu xi lanh, môi trong tiếp xúc với ty chuyển động. Khi lắp trên piston, môi ngoài tiếp xúc với lòng ống xi lanh. Vì vậy, cần xác định vị trí lắp trước khi đọc các cột đường kính trong tài liệu kỹ thuật của Kastas.
| Vị trí | Bề mặt trượt | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|
| Làm kín ty | Bề mặt ty Ød | Đường kính ty, đường kính đáy rãnh ØDb và chiều rộng B |
| Làm kín piston | Lòng xi lanh ØD | Đường kính lòng ống, đường kính đáy rãnh piston Ødp và chiều rộng B |
K21 làm kín một chiều. K21 là phốt tác động đơn; phía miệng chữ U phải hướng về phía áp suất cần làm kín. Với piston chịu áp suất luân phiên hai phía, cần kiểm tra thiết kế bộ làm kín phù hợp, không mặc định một chiếc K21 đáp ứng cả hai hướng.
Kastas liệt kê các ứng dụng như máy công trình, xe nâng, máy ép phun, máy nông nghiệp, bàn nâng và xi lanh tiêu chuẩn. Tên loại máy chỉ giúp định hướng: áp suất, môi chất, tốc độ và kết cấu rãnh của từng xi lanh mới quyết định việc sử dụng.

Phốt K21 PU và phốt K21 NBR: chọn vật liệu nào?
Hai vật liệu có giới hạn vận hành khác nhau. Không nên chọn theo màu sắc hoặc lấy mức áp suất của PU áp dụng cho NBR. Các thông số dưới đây được trích từ tài liệu kỹ thuật của Kastas.
| Thông số | NBR NB9001 | PU PU9201 |
|---|---|---|
| Độ cứng | 90 Shore A | 92 Shore A |
| Áp suất tối đa theo Kastas | 150 bar | 400 bar |
| Tốc độ trượt tối đa | 0,5 m/s | 0,5 m/s |
| Nhiệt độ với dầu khoáng DIN 51524 | −30 đến +105 °C | −30 đến +100 °C |
| Nhiệt độ với HFA / HFB | +5 đến +60 °C | +5 đến +50 °C |
| Nhiệt độ với HFC | −30 đến +60 °C | −30 đến +40 °C |
Các giới hạn tối đa không được sử dụng đồng thời. Mức 400 bar của K21 PU không phải cam kết cho mọi rãnh, mọi tốc độ và mọi nhiệt độ. Cần đối chiếu thêm khe hở S, loại chất lỏng và trạng thái bề mặt làm việc.
Chẳng hạn, hệ thống dùng HFC ở 50 °C đã vượt giới hạn nhiệt độ của PU theo tài liệu kỹ thuật của Kastas. Dù cùng kích thước, không thể đổi từ NBR sang PU chỉ vì PU có mức áp suất danh nghĩa cao hơn. Với yêu cầu nhiệt độ đặc biệt, Kastas có lựa chọn vật liệu FKM cho ứng dụng đặc biệt; cần xác nhận cấu hình riêng với nhà cung cấp.

Đọc kích thước K21: đừng nhầm b với B
Khi hỏi mua, bạn có thể gửi kích thước đường kính trong × đường kính ngoài × chiều cao phốt. Khi kiểm tra lắp đặt, cần đọc đầy đủ ký hiệu theo đúng vị trí ty hoặc piston. Nhà sản xuất dùng chữ b thường cho chiều cao phốt và B hoa cho chiều rộng rãnh.
| Ký hiệu | Cách hiểu và kiểm tra |
|---|---|
| d / dp | Lắp ty: d là đường kính ty, dung sai f7. Lắp piston: dp là đường kính đáy rãnh piston, dung sai h11. |
| Db / D | Lắp ty: Db là đường kính đáy rãnh, dung sai H11. Lắp piston: D là đường kính lòng xi lanh, dung sai H11. |
| b | Chiều cao phốt theo phương dọc trục. |
| B | Chiều rộng rãnh dọc trục; nhà sản xuất quy định dung sai −0/+0,2 mm. |
| n | Kích thước đoạn dẫn hướng lắp tại mép vát, đối chiếu bản vẽ kỹ thuật của Kastas. |
| S | Khe hở làm kín ở phía không chịu áp suất; cần kiểm tra theo vật liệu và áp suất. |
Ví dụ K21-040/1: Kastas công bố kích thước 40 × 50 × 6 mm, B = 7 mm và n = 4,5 mm, có lựa chọn NBR và PU. Nếu dùng làm kín ty, cần kiểm tra ty Ø40 và đáy rãnh Ø50; nếu dùng làm kín piston, cần kiểm tra đáy rãnh piston Ø40 và lòng xi lanh Ø50. Chiều cao phốt 6 mm không phải chiều rộng rãnh 7 mm.
Một ví dụ khác là K21-040/10, cùng cặp đường kính 40 × 50 nhưng b = 5 mm và B = 6 mm. Chỉ gửi “phốt K21 phi 40” sẽ chưa đủ để xác định mã. Hãy gửi cả chiều cao phốt và kích thước rãnh nếu có.
Bảng kích thước phốt K21: 708 mã Kastas
Bảng kích thước dưới đây được đối chiếu theo tài liệu kỹ thuật của Kastas. Đơn vị kích thước là mm. Cột vật liệu chỉ thể hiện lựa chọn vật liệu do Kastas công bố; không thể hiện tồn kho HKE. Nhập mã hoặc kích thước, ví dụ 40x50x6; có thể kết hợp bộ lọc vật liệu và đường kính để tìm mã phù hợp.
Bảng tra phốt Kastas K21 gồm 708 mã. Bộ lọc cho phép tìm theo mã, kích thước và vật liệu PU hoặc NBR.
Nếu bảng chưa hiển thị, vui lòng tải lại trang hoặc gửi kích thước cho HKE để được đối chiếu.
Khe hở và bề mặt lắp: hai điểm cần kiểm tra khi thay phốt
Nếu chỉ thay phốt mà bỏ qua khe hở phía không chịu áp suất, bộ làm kín có thể tiếp tục gặp vấn đề. Nhà sản xuất quy định khe hở S theo vật liệu, áp suất và chiều dày tiết diện t = (D − d)/2. Không dùng bảng NBR cho PU hoặc lấy số ở áp suất thấp áp dụng cho áp suất cao hơn.
| Vật liệu | Tiết diện t | Áp suất → Smax (mm) |
|---|---|---|
| NBR | t ≤ 5 mm | 50 bar → 0,40; 100 bar → 0,20; 150 bar → 0,10 |
| NBR | t > 5 mm | 50 bar → 0,45; 100 bar → 0,25; 150 bar → 0,15 |
| PU | t ≤ 5 mm | 150 bar → 0,30; 250 bar → 0,20; 400 bar → 0,15 |
| PU | t > 5 mm | 150 bar → 0,35; 250 bar → 0,25; 400 bar → 0,20 |
Theo lưu ý của nhà sản xuất, cần giữ khe hở thực tế nhỏ hơn các giới hạn trên. Khi kiểm tra phải xét khe hở lớn nhất xuất hiện phía không chịu áp suất, không chỉ lấy kích thước danh nghĩa trên bản vẽ.
| Bề mặt | Ra tối đa | Rmax tối đa |
|---|---|---|
| Bề mặt trượt ØD / Ød | 0,4 µm | 3,2 µm |
| Đáy rãnh ØDb / Ødp | 1,6 µm | 10 µm |
| Thành rãnh B | 3,2 µm | 16 µm |
Khi ty bị xước hoặc lòng xi lanh có vết hỏng, cần đánh giá bề mặt trước khi lắp phốt mới. Bạn có thể đối chiếu thêm thông tin về ty ben thủy lực mạ crom và ống nòng xi lanh thủy lực để xác định phần chi tiết cần kiểm tra.

Lắp phốt K21 vào rãnh kín thế nào?
Kastas quy định đường kính tối thiểu cho lắp vào rãnh kín theo chiều dày tiết diện. Ngoài phạm vi này, cần dùng rãnh hở hoặc dụng cụ lắp chuyên dụng; không cố bẻ phốt qua mép rãnh.
| t = (D − d)/2 (mm) | 4 | 5 | 6 | 7,7 | 10 | 12,5 | 15 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| d tối thiểu (mm) | 25 | 30 | 40 | 50 | 80 | 100 | 105 |
- Xác định đúng hướng: nhận diện phía chịu áp suất và hướng miệng U theo thiết kế bộ làm kín.
- Kiểm tra rãnh và mép dẫn: loại bỏ ba via, cạnh sắc; bản vẽ kỹ thuật của Kastas thể hiện mép dẫn 20°, r ≤ 0,4 mm và r1 ≤ 0,2 mm tại các vị trí tương ứng.
- Bôi trơn trước khi lắp: sử dụng dầu của hệ thống theo hướng dẫn nhà sản xuất.
- Dùng dụng cụ phù hợp: vật liệu mềm, không có cạnh sắc; kiểm tra phốt sau lắp để phát hiện xoắn, lật hoặc tổn thương môi.
Phốt bụi ở đầu xi lanh có nhiệm vụ khác với K21. Khi sửa bộ làm kín ty, hãy kiểm tra cả phốt bụi DH/DHS hoặc loại phốt bụi đang sử dụng; lựa chọn phải theo đúng rãnh hiện hữu.

Câu hỏi thường gặp về phốt Kastas K21
K21 có thay trực tiếp cho phốt UN được không?
Không thể kết luận chỉ từ hình dạng chữ U hoặc cùng kích thước danh nghĩa. Cần đối chiếu tiết diện, vật liệu, chiều rộng rãnh, khe hở và điều kiện vận hành. Có thể tham khảo bảng kích thước phốt UN thủy lực để so sánh, sau đó kiểm tra thiết kế lắp thực tế.
Phốt K21 màu xanh có chắc là PU9201 không?
Màu sắc không đủ để xác định hợp chất vật liệu hoặc nguồn gốc. Cần đối chiếu mã hàng, mã vật liệu và thông tin đi kèm sản phẩm.
Đã có kích thước 40 × 50 × 6, cần gửi thêm gì?
Gửi vị trí lắp ty hay piston, vật liệu đang dùng, áp suất, loại dầu và chiều rộng rãnh. Theo thông số của Kastas, K21-040/1 có bộ kích thước đó, B = 7 mm; vẫn cần kiểm tra điều kiện sử dụng trước khi chọn.
Bảng có 708 mã nghĩa là HKE có sẵn cả 708 mã?
Không. Đây là danh mục kích thước do Kastas công bố. Tình trạng cung ứng, vật liệu và thời gian giao được xác nhận theo từng yêu cầu báo giá.
Gửi thông số để HKE tư vấn phốt K21
Để việc đối chiếu nhanh và chính xác hơn, hãy gửi mã Kastaş nếu đọc được, kích thước phốt, ảnh rãnh lắp và loại máy. Nếu phốt cũ đã biến dạng hoặc mòn, bổ sung số đo chi tiết kim loại thay vì chỉ đo trên phốt cũ.
Mẫu thông tin gửi HKE
Phốt K21: … / Kích thước: … × … × … mm
Vị trí: ty hoặc piston / Chiều rộng rãnh B: … mm
Vật liệu: … / Áp suất: … bar / Môi chất: … / Nhiệt độ: … °C
Số lượng: … / Ảnh phốt và rãnh lắp: …


















Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.